THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

THƯ VIỆN SỐ

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

KỸ NĂNG SỐNG - HỌC SINH TIỂU HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    Ảnh ngẫu nhiên

    6.jpg 5.jpg 4.jpg 1.jpg 2.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 11.jpg 10.jpg 9.jpg 8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 11.jpg

    TRUYỆN ĐỌC TRONG SÁCH

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 04- Nhớ Về Mùa Xuân Đại Thắng 1975

    VIỆC ĐỌC SÁCH

    “Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

    886 BÀI TOÁN HAY LỚP 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tố Nguyệt
    Ngày gửi: 07h:04' 21-03-2024
    Dung lượng: 48.6 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    L I NÓI Đ U

    Tuyển tập 866 bài toán hay và khó lớp 5 theo chuyên đề (có đáp
    án) do Tủ sách luyện thi tuyển chọn, sưu tầm nhằm giúp các em
    học sinh lớp 5 phát triển tư duy giải toán một cách toàn diện thông
    qua 24 chuyên đề trọng tâm của chương trình toán 5.

    866 BÀI TOÁN HAY VÀ KHÓ L P 5 THEO CHUYÊN Đ
    (CÓ ĐÁP ÁN)
    CÓ ĐÁP ÁN

    CHUYÊN ĐỀ 1.SỐ VÀ CHỮ SỐ.

    Bài 1:
    Cho các chữ số: 0; 1; 2; 3. Lập đƣợc bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau.
    Giải
    -Hàng ngàn có 3 cách chọn (khác 0)
    -Hàng trăm có 3 cách chọn
    -Hàng chục có 2 cách chọn
    -Hàng đơn vị có 1 cách chọn
    Số có 4 chữ số khác nhau có: 3 x 3 x 2 x 1 = 18 (số)
    Bài 2: Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5
    Giải
    Số chia hết cho 5 thì có tận cùng bằng 0 hoặc bằng 5.
    *.Tận cùng bằng 0:
    -Có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị (là 0)
    -Có 9 cách chọn chữ số hàng trăm.
    -Có 8 cách chọn chữ số ngành chục.
    Vậy có: 1 x 9 x 8 = 72 (số)
    *.Tận cùng bằng 5:
    -Có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị (là 5).
    -Có tám cách chọn chữ số hàng trăm (khác 0 và 5)
    -Có 8 cách chọn chữ số hàng chục.
    Vậy có: 1 x 8 x 8 = 64 (số)
    Có tất cả: 72 + 64 = 136 (số)
    Bài 3: Cho năm chữ số 1, 2, 3, 4, 5.
    a) Có thể lập đƣợc tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà mỗi số chia
    hết cho 5?
    b) Tính tổng các số vừa lập đƣợc
    Giải
    a).Để chia hết cho 5 thì hàng đơn vị phải là 5
    Có 4 cách chọn hàng nghìn
    Có 3 cách chọn hàng trăm

    Có 2 cách chọn hàng chục
    Vậy có tất cả: 1 x 4 x 3 x 2 = 24 (số)
    b).Có 24 số nên ở các hàng: nghìn, trăm, chục thì các chữ số 1; 2; 3; 4 đều xuất hiện
    24:4=6 (lần). Riêng chữ số 5 xuất hiện 24 lần ở hàng đơn vị.
    Tổng 24 số trên là:
    (1+2+3+4)x6x1000 + (1+2+3+4)x6x100 + (1+2+3+4)x6x10 + 5x24 = 67 720
    Bài 4: Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5
    Giải
    -Nếu chữ số 0 đứng hàng đv thì có 9 lựa chọn hàng trăm và 8 lựa chọn hàng chục.
    -Nếu chữ số 5 đứng hàng đv thì có 8 lựa chọn hàng trăm và có 8 lựa chọn hàng chục.
    Tổng các số là : 9 x 8 + 8 x 8 = 136 (số)
    Bài 5:
    Cho năm chữ số 1, 2, 3, 4, 5. a) Có thể lập đƣợc tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác
    nhau mà mỗi số chia hết cho 5? b) Tính tổng các số vừa lập đƣợc
    Giải
    Chia hết cho 5 cho biết chữ số tận cùng là 5, có 1 cách chọn hàng đơn vị. Ta chọn 3
    chữ số còn lại cho: nghìn, trăm, chục.
    4x3x2=24.
    Mỗi chữ số xuất hiện ở mỗi hàng (nghìn, trăm, chục) 24 : 4= 6 (lần)
    Tổng: (1+2+3+4)x6x1110+5x24= 66720
    Bài 6 : Có bao nhiêu số có 4 chữ số mà tổng các chữ số của mỗi số đều bằng 4 .
    Giải
    Bài này vì không yêu cầu các chữ số phải khác nhau, nên dùng sơ đồ hình cây là hay
    nhất...từ đó có thể rút ra quy tắc cho các bài mà tổng có giá trị cao hơn.
    Nhóm 1: Chữ số 4 đứng ở hàng nghìn: Lập đƣợc 1 số ( 4000)
    Nhóm 2: Chữ số 3 đứng ở hàng nghìn (có 2 cách chọn chữ số hàng chục...): Lập đƣợc
    3 số .

    Nhóm 3: Chữ số 2 đứng ở hàng nghìn ( có 3 cách chọn chữ số hàng trăm....): Lập
    đƣợc 6 số.
    Nhóm 4: Chữ số 1 đứng ở hàng nghìn (có 4 cách chọn chữ số hàng trăm...): Lập đƣợc
    10 số
    Vậy lập đƣợc: 1 + 3 + 6 + 10 = 20 số.

    Từ trên ta sẽ thấy " bước nhảy" các khoảng cách khi lập số là: 2; 3; 4...nếu bài toán yêu
    cầu tìm Có bao nhiêu số có 4 chữ số mà tổng các chữ số của mỗi số đều bằng 5...thử
    nghĩ xem là bao nhiêu số?

    Bài 7:
    Hãy cho biết trong dãy số tự nhiên liên tiếp: 1,2,3,4,...2013 có tất cả bao nhiêu chữ
    số 5.
    Giải
    Cách 1:
    *.Nhóm 1(1000 số đầu)):
    Từ 000; 001; 002; ………; 998; 999. Có (999-000)+1=1000 (số)
    -Hàng đơn vị: xuất hiện liên tục từ 0 đến 9 (có 10 số từ 0 đến 9. Trong đó có 1 chữ số
    5).
    Nhƣ vậy sự lập lại này 1000:10= 100 (lần), trong đó có 100 chữ số 5.
    -Hàng chục: mỗi 100 số, có 10 nhóm: chữ số 0 (01;02;…;08;09) rồi 10 chữ số 1
    (10;11;…;19)……
    Nhƣ vậy có 10 x 10 = 100 (chữ số 5)
    -Hàng trăm: có 100 chữ số 0 (001;002;…;099) rồi đến 100 chữ số 1
    (100;101;…;199)……
    Nhƣ vậy có 100 chữ số 5.
    Tất cả: 100+100+100=300 (chữ số 5)
    *.Nhóm 2 (1000 số thứ 2):
    Từ 1000; 1001; ……; 1998; 1999

    Phân tích tƣơng tự ta cũng có: 300 chữ số 5
    *.Nhóm còn lại:
    Từ 2000 đến 2013 chỉ có 1 chữ số 5 ở 2005.
    Tất cả các chữ số 5 là: 300 + 300 + 1 = 601 (chữ số 5)

    Cách 2:
    *.Nhóm 1(1000 số đầu)):
    Từ 000; 001; 002; ………; 998; 999. Có (999-000)+1=1000 (số). Mỗi số có 3 chữ số.
    Nhƣ vậy có 3 x 1000 = 3000 (chữ số) mà 10 chữ số (0; 1; …;8 ; 9)đều xuất hiện nhƣ
    nhau.
    Vậy có 3000 : 10 = 300 (chữ số 5)
    *.Nhóm 2(1000 số thứ 2):
    Từ 1000; 1001; ……; 1998; 1999Phân tích tƣơng tự ta cũng có: 300 chữ số 5.
    *.Nhóm còn lại:
    Từ 2000 đến 2013 chỉ có 1 chữ số 5 ở 2005.
    Tất cả các chữ số 5 là: 300 + 300 + 1 = 601 (chữ số 5)

    Bài 8:
    Hãy cho biết trong dãy số tự nhiên liên tiếp 1,2,3....2009 có tất tất cả nhiêu chữ số
    0.
    Giải
    Để giải bài này bạn nên xét các trƣờng hợp :
    *.Chữ số 0 đứng hàng đơn vị thì cứ 10 đơn vị có 1 chữ số 0. ( từ 1 đến 10)
    2009 : 10 = 200 dƣ 9. Vì trong số dƣ 9 là dứ từ 1 đến 9 nên không có chữ số 0 nào
    trong số dƣ nên ta đƣợc 200 chữ số 0 đứng hàng đơn vị.
    *.Với chữ số 0 đứng hàng chục thì cứ 10 chục (100) chữ số 0 xuất hiện 10 lần (từ ...10
    đến ...2009)(2009-9) : 100 = 20
    Chữ số 0 đứng hàng chục : 20 x 10 = 200 (chữ số)

    *.Chữ số 0 đứng hàng trăm thì cứ 10 trăm (1000) chữ số 0 xuất hiện 100 lần (từ 1000
    đến 1999) mà (2009-999) : 1000 = 1 (dƣ 10).
    Dƣ 10, gồm các số từ 2000 đến 2009 có 10 chữ số 0 ở hàng trăm)
    Số chữ số 0 đứng ở hàng trăm : 100 + 10 = 110 (chữ số)
    Vậy từ 1 đến 2009 có số các chữ số 0 là : 200 + 200 + 110 = 510 (chữ số)

    Bài 9:
    Cho T = 2 x 2 x 2 x … x 2 x 2 (tích có 2013 thừa số 2). T có chũa số tận cùng là
    mấy ?
    Giải
    Cho T = 2 x 2 x 2 x … x 2 x 2 (tích có 2013 thừa số 2).
    Tích có các thừa số đều là 2 coa tính chất sau:
    Cứ 4 thừa số 2 có tích tận cùng lần lƣợt là 2 ; 4 ; 8 và 6
    Mà 2013 : 4 = 503 (nhóm) dƣ 1.
    Cuối mỗi nhóm tích tận cùng là 6 và đầu mỗi nhóm là chữ số 2. Vậy T có số nhóm dƣ 1
    thì chữ số tận cùng của T là 2

    Bài 11:
    Có bao nhiêu số có 4 chữ số mà tổng các chữ số của mỗi số đều bằng 4 .
    Giải
    Cách 1:
    Chọn số 4 làm hàng nghìn thì có: 4000
    Chọn số 3 làm hàng nghìn thì có: 3100; 3010; 3001
    Chọn số 2 làm hàng nghìn thì có: 2200; 2020; 2002; 2110; 2101; 2011
    Chọn số 1 làm hàng nghìn thì có: 1300; 1210; 1201; 1120; 1102; 1111; 1030; 1003;
    1021; 1012
    Có 20 số
    Cách 2:
    4 có thể phân tích thành 5 nhóm sau :
    4 = (4+0+0+0) = (3+1+0+0) = (2+2+0+0) = (2+1+1+0) =
    (1+1+1+1) Với nhóm (4+0+0+0) và (1+1+1+1) mỗi nhóm viết
    đƣợc 1 số

    Với nhóm (2+2+0+0) viết đƣợc 3 số
    Với nhóm (3+1+0+0) viết đƣợc 6 số
    Với nhóm (2+1+1+0) viết đƣợc 9 số.
    Tổng số các số viết đƣợc là : 1 x 2 + 3 + 6 + 9= 20 (số)..

    Bài 12:
    Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số mà các chữ số của các số đó đều
    lẻ.
    Giải
    Các chữ số lẻ là 1; 3; 5; 7; 9
    Để lập các số có 3 chữ số đều lẻ thì:
    -Có 5 lựa chọn hàng nghìn
    -Có 5 lựa chọn chữ số hàng trăm.
    -Có 5 lựa chọn chữ số hàng đơn vị.
    Số các số lẻ có 3 chữ số đều lẻ: 5 x 5 x 5 = 125 (số)

    Bài 13:
    Tính tổng tất cả các số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đều chẵn.
    Giải
    Các chữ số đều chẵn gồm: 0;2;4;6;8
    Số có 3 chữ số đều chẵn:
    -Có 4 lựa chọn hàng trăm (loại chữ số 0).
    -Có 4 lựa chọn hàng chục (loại chữ số hàng nghìn).
    -Có 3 lựa chọn hàng đơn vị (loại 2 chữ số hàng trăm và hàng chục).
    Số có 3 chữ số đều chẵn: 4 x 4 x 3 = 48 (số)
    Tổng hàng trăm: (2+4+6+8)x(48:4)x1000= 24000

    Hàng chục (mỗi số hàng chục có 3 lựa chọn hàng trăm và 3 lựa chọn hàng đơn vị).
    (2+4+6+8)x3x3x10= 1800
    Hàng đơn vị (tương tự hàng chục): (2+4+6+8)x3x3=
    180 Tổng tất cả: 24000+1800+180 = 25978
    Bài 13b:
    Hãy cho biết trong các số có 3 chữ số, có tất cả bao nhiêu chữ số 5?
    Giải
    Các số có 3 chữ số từ 100 đến 999
    -Hàng trăm có 100 chữ số 5 (từ 500 đến 599).
    -Hàng chục có 10 số 5 ở mỗi trăm 150…159; 250….259; ….
    10 x 9 = 90 (số)
    -Hàng đơn vị cứ 10 số có 1 số 5 từ: 105; 115; 125; ………; 995
    (995-105):10+1= 90 (số)
    Tất cả có: 100+90+90= 280 (số 5)
    Bài 14:
    Để đánh số trang của một quyển sách ngƣời ta cần dùng 143 chữ số. Hỏi quyển
    sách đó dày bao nhiêu trang?
    Giải
    Trang có 1 chữ số từ 1 đến 9, có 9 trang
    Số chữ số còn lại là các trang có 2 chữ số: 143-9= 134 (chữ số)
    Số trang 2 chữ số; 134 : 2 = 67 (trang)
    Số trang của quyển sách; 9+67 = 76 (trang)

    Bài 15:

    Tìm số tự nhiên bé nhất có 3 chữ số khác nhau mà tỉ số giữa chữ số hàng trăm và
    hàng chục bằng tỉ số giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị
    Giải
    Số tự nhiên có 3 chữ số nhỏ nhất là hàng trăm nhỏ nhất, chúng khác nhau là tỉ số khác
    1
    Hàng trăm là 1. Tỉ số ½ là tỉ số để có số hàng chục nhỏ nhất.
    Hàng chục là 1x2=2 và hàng đơn vị là 2x2=4
    Số đó là: 124
    Bài 16:
    Tìm một số tự nhiên có 2 chữ số nếu viết thêm chữ số 0 vào giữa 2 chữ số của số
    đó ta đƣợc số mới bằng 7 lần số phải tìm.
    Giải
    Xem số cần tìm là ab. Khi viết thêm chữ số 0 vào giữa ta đƣợc:
    a0b : ab = 7
    b bằng 0 hoặc 5 (vì 7xb có chữ số tận cùng bằng b). Nhƣng b không thể bằng 0 nên
    b=5
    Ta có phép nhân:
    a5
    x 7
    a05

    vậy a=1

    Số đó là: 15
    Bài 17:
    Tìm số a và b để số a09b là số có 4 chữ số nhỏ nhất mà khi chia cho 2;3 và 5 đều
    dƣ 1?
    Giải
    Nhƣ vậy bớt 1 thì sẽ chia hết cho 2 cho 3 và cho 5.

    Số chia hết cho 2 và cho 5 thì tận cùng bằng 0. Ta đƣợc: a090
    Để số này nhỏ nhất chia hết cho 3 thì a=3. Ta đƣợc số chia hết cho 2; 3 và 5
    là 3090
    Số cần tìm là: 3091

    Bài 18:
    Tìm số a và b để số a45b là số có 4 chữ số lớn nhất mà khi chia cho 2;3 và 5 đều
    dƣ 1?
    Giải
    Tƣơng tự bài 1 để chia hết cho 2 và 5 thì ta đƣợc: a450.
    Và để số này lớn nhất chia hết cho 3 thì a=9. Số lớn nhất chia hết cho 2; 3; 5 là 9450
    Số cần tìm là: 9451

    Bài 19:
    Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết số đó chia cho tổng các chữ số của nó đƣợc 7
    dƣ 9?
    Giải
    Gọi số cần tìm là ab (a>0 và a+b>9). Ta đƣợc:
    ab : (a+b)= 7 (dƣ 9)
    ab = (a+b) x 7 + 9
    10a + b = 7a + 7b + 9
    3a = 6b + 9
    Hay

    a = 2b + 3

    Suy ra b<4
    b=1 thì a=5. Số đó là 51 (5+1=6)

    loại

    b=2 thì a=7. Số đó là 72 (7+2=9)

    loại

    b=3 thì a=9. Số đó là 93 (9+3=12) chọn

    Bài 20:
    Tổng của bốn số tự nhiên là 2235. Nếu xóa chữ số hàng đơn vị của số thứ nhất ta
    đƣợc số thứ hai, xóa chữ số hàng đơn vị của số thứ hai ta đƣợc số thứ ba, xóa chữ số
    hàng đơn vị của số thứ ba ta đƣợc số thứ tƣ. Tìm số thứ nhất..
    Giải
    Gọi a là số thứ 4 có 1 chữ số
    Số thứ 3 bằng a x10 +b hay ab (số có 2 chữ số)
    Số thứ 2 bằng ab x10 +c hay abc (số có 3 chữ số)
    Số thứ 1 bằng abc x10 +d hay abcd (số có 4 chữ số)
    Ta có: abcd + abc + ab + a =2235
    hay 1111a + 111b + 11c + d = 2235
    =>a=2
    (vì a=3 thì lớn hơn 2235, a=1 thì b,c,d lớn nhất cũng nhỏ hơn
    2235) 2222+111b+11c+d = 2235
    =>b=0
    (vì b=1 thì lớn hơn 2235)
    2222+000+11c+d=2235
    =>c=1
    (vì c=2 thì lớn hơn và c=0 thì bé hơn 2235) 2222+000+11+d=2235
    =>d=2
    Số thứ nhất: 2012

    Bài 21:
    Cho 4 chữ số khác nhau và khác 0. Tính tổng tất cả các số có 4 chữ số khác nhau
    lập đƣợc từ 4 chữ số đó, biết tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số lập đƣợc
    bằng 9889.
    Giải
    Gọi 4 chữ số đó lần lƣợt từ lớn đến nhỏ là a ; b ; c ; d
    Từ 4 chữ số này ta sẽ viết đƣợc 24 số mỗi số có 4 chữ số từ các chữ số đã nêu.
    Theo đó mỗi chữ số a ; b ; c ; d sẽ xuất hiện ở mỗi hàng nghìn, trăm, chục và đv 6 lần
    Hay ta có tổng là :
    (a + b + c + d) x 1000 x 6
    (a + b + c + d) x 100 x 6
    (a + b + c + d) x 10x 6
    (a + b + c + d) x 1 x 6

    Theo bài ra thì abcd + dcba = 9889
    Ta có a + d = 9 và b + c = 8 Suy ra a + b + c + d = 9 + 8 =17
    Thay (a + b + c + d) vào các biểu thức trên ta có Tổng là :
    17 x 1000 x 6 + 17 x 100 x 6 + 17 x 10 x 6 + 17 x 1 x 6 = 113322
    Bài 22:
    Tổng hai số là 43. Nếu đem số thứ nhất gấp lên 4 lần và số thứ hai gấp lên 2 lần
    thì đƣợc tổng mới là 122. Tìm hai số đó.
    Giải
    Số thứ nhất và số thứ hai đều gấp lên 2 lần thì tổng là: 43 x 2 = 86
    Hai lần số thứ nhất: 122 – 86 = 36
    Số thứ nhất: 36 : 2 = 18
    Số thứ hai: 43 – 18 = 25
    Bài 23:
    Từ các chữ số 0 ; 1; 2 ; 6 ; 9 hãy viết số bé nhất có 4 chữ số khác nhau, chia hết
    cho 3 nhƣng không chia hết cho 9
    Giải
    Để có số bé nhất thì ở hàng cao nhất phải có giá trị bé nhất có thể.
    Ta chọn đƣợc 3 chữ số ở các hàng cao nhất: 102*
    Nếu dấu * là số 6 thì đƣợc 1026. Vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 9.
    Vậy số cần tìm là: 1029
    Bài 24: Tìm số chia hết cho 5
    Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5.
    Giải
    Số chia hết cho 5 khi tận cùng là 0 hoặc 5.

    *.Tận cùng là 0:
    Ta có 9 lựa chọn hàng trăm, 8 lựa chọn hàng chục.
    Vậy có: 9 x 8 x 1= 72 (số)
    *.Tận cùng là 5:
    Ta có 8 lựa chọn hàng trăm, 8 lựa chọn hàng chục.
    Vậy có: 8 x 8 x 1= 64 (số)
    Tất cả có: 72 + 64 = 136 (số)
    Đáp số: 136 số
    Bài 25: Lập số và tính tổng
    Cho năm chữ số 1, 2, 3, 4, 5.
    a) Có thể lập đƣợc tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà mỗi số chia hết cho
    5?
    b) Tính tổng các số vừa lập đƣợc
    Giải
    a).Số chia hết cho 5 có 1 lựa chọn ở hàng đơn vị (5); 4 lựa chọn ở hàng nghìn; 3 lựa
    chọn ở hàng trăm; 2 lựa chọn ở hàng chục.
    Vậy có: 4 x 3 x 2 x 1 = 24 (số)
    b).Ở hàng đơn vị có 24 số 5. Ở các hàng nghìn, trăm, chục đƣợc chia đều cho 4 chữ số
    1,2,3,4. Mỗi số xuất hiện 6 lần:
    Tổng 24 số đó là:

    (1+2+3+4)x6x(1000+100+10) + 5x24 = 66 720

    Bài 26: Tìm 4 số
    Tìm 4 số tự nhiên có tổng = 2013. Biết rằng nếu xóa chữ số hàng đơn vị của số
    thứ nhất ta đƣợc số thứ 2. Nếu xóa bỏ chữ số hàng đơn vị của số thứ 2 ta đƣợc số thứ
    3. Nếu xóa bỏ chữ số hàng đơn vị của số thứ 3 ta đƣợc số thứ 4.
    Giải
    Cách 1:

    Theo đề bài cho ta biết số thứ nhất có 4 chữ số.
    Gọi số thứ nhất là abcd, số thứ hai là abc, số thứ ba là ab, số thứ tƣ là a

    (a khác 0)

    Ta đƣợc:
    abcd
    +

    abc

    18cd
    +

    18c

    181d
    +

    181

    ab

    18

    18

    a

    1

    1

    2013

    2013

    2013

    a=1 (a khác 0 nên không thể bằng 2) nên b=8 (b không thể bằng 9. Vì như thế hàng
    chục và hàng trăm đều có nhớ).
    Nếu b=8 thì c=1 (vì tổng các chữ số hàng đơn vị phải bằng 13, không thể bằng 23, vì
    c<=2). Vậy d=3.
    Ta đƣợc số thứ nhất: 1813 ; lần lƣợt là: 181; 18; 1
    Cách 2:
    Gọi số tự nhiên lớn nhất cần tìm là abcd. Ta có :
    abcd + abc + ab + a = 2013
    1111 x a + 111 x b + 11 x c + d = 2013
    Vì a khác 0 và < 2 (Vì nếu a = 2 thì 1111 x 2 = 2222 > 2013) => a = 1
    Vậy 111 x b + 11 x c + d = 2013 - 1111
    111 x b + 11 x c + d = 902
    11 x c + d lớn nhất = 108 => 111 x b nhỏ nhất = 902 - 108 = 794 => b nhỏ nhất = 8)
    Mặt khác 11 x c + d nhỏ nhất = 0 => 111 x b lớn nhất = 902. Vậy b lớn nhất = 8)
    Vậy b = 8
    => 11 x c + d = 902 - 111 x 8
    => 11 x c + d = 14.

    => c = 1 và d = 3
    Ta có 4 số lần lƣợt là : 1813 ; 181 ; 18 và 1

    Bài 27: Tìm số tự nhiên
    Tìm số tự nhiên. Biết nếu viết thêm chữ số 7 vào bên phải thì đƣợc số mới hơn số
    phải tìm 1807 đơn vị.
    Giải
    Khi viết thêm chữ số 7 vào bên phải một số tự nhiên ta đƣợc số mới gấp 10 lần số củ
    và 7 đơn vị.
    9 lần số củ là : 1807 - 7 = 1800
    số cần tìm là : 1800 : 9 = 200
    Đáp số : 200
    Bài 28: Tìm số tự nhiên
    Tìm số tự nhiên. Biết nếu xóa chữ số 8 ở hàng đơn vị thì nó giảm đi 1808 đơn vị.
    Giải
    Xóa chữ số 8 ở hàng đơn vị thì số đó giảm đi 8 đơn vị và giảm 10 lần phần còn lại..
    Do đã trừ đi 1 phần còn lại nên 1/9 còn lại là: (1808 – 8) : 9 = 200
    Số cần tìm là: 2008
    Bài 29:
    Hãy tìm một số có 9 chữ số chia hết cho 9 mà khi xóa chữ số hàng đơn vị thì số
    đó chia hết cho 8, xóa chữ số hàng chục thì đƣợc số chia hết cho 7, cứ nhƣ thế xóa khi
    nào đến lúc còn 2 chữ số thì chia hết cho 2.
    Giải
    Tính ngƣợc từ số có 2 chữ số chia hết cho 2 để tính dần các số có 3 chữ số chia hết
    cho 3,…
    Ta xem số có 2 chữ số chia hết cho 2 là 10 (số nhỏ nhất chia hết cho 2).

    Số có 3 chữ số chia hết cho 3 là: 102

    (tổng các chữ số chia hết cho 3)

    Số có 4 chữ số chia hết cho 4 là: 1024

    (2 chữ số tận cùng chia hết cho 4)

    Số có 5 chữ số chia hết cho 5 là: 10240 (tận cùng là 0 hoặc 5)
    Số có 6 chữ số chia hết cho 6 là: 102402 (số chẵn chia hết cho 3)
    Số có 7 chữ số chia hết cho 7 là: 1024023 (thử chọn)
    Số có 8 chữ số chia hết cho 8 là: 10240232 (4 chữ số tận cùng chia hết cho 8)
    Số có 9 chữ số chia hết cho 9 là: 102402324 (tổng các chữ số chia hết cho 9)
    Số cần tìm là: 102402324
    (Bài này có nhiều đáp án)
    Bài 30
    Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau, mà chữ số 6 đứng liền
    trƣớc chữ số 8.
    Giải
    Chữ số 6 đứng liền trƣớc chữ số 8 là số 68, ta xem nhƣ 1 chữ số và ta cần lập số có 3
    chữ số khác nhau trong 9 chữ số: 0,1,2,3,4,5,7,9 và “68”. Một trong 3 chữ số đó phải có
    chữ số số “68”.
    -Nếu chọn “68” ở hàng trăm thì có 8 cách chọn hàng chục, 7 cách chọn hàng đơn vị.
    Có 8 x 7 = 56 (số)
    -Nếu chọn “68” ở hàng chục thì có 7 cách chọn hàng trăm (khác 0), 7 cách chọn hàng
    đơn vị.
    Có 7 x 7 = 49 (số)
    -Nếu chọn “68” ở hàng đơn vị thì có 7 cách chọn hàng trăm (khác 0), 7 cách chọn hàng
    đơn vị.
    Có 7 x 7 = 49 (số)
    Có tất cả: 56+49+49 = 154 (số)

    Bài 31
    1.Có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau?
    2.Có tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số?
    3.Có tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau?
    4.Có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số?
    5.Có tất cả bao nhiêu số có 2 chữ số khác nhau?
    6.Có tất cả bao nhiêu số có 2 chữ số?
    7.Tìm số chẵn lớn nhất có 4 chữ số đôi một khác nhau?
    8. Tìm số lẻ lớn nhất có 4 chữ số đôi một khác nhau?
    Giải
    1.Số có 3 chữ số khác nhau: 9 x 9 x 8 = 648 (số)
    2.Tất cả số có 4 chữ số:

    9999 - 1000 + 1 = 9000 (số)

    3.Só có 4 chữ số khác nhau: 9 x 9 x 8 x 7 = 4536 (số)
    4.Tất cả số có 3 chữ số; 999 - 100 + 1 = 900 (số)
    5.Số có 2 chữ số khác nhau có: 9 x 9 = 81 (số)
    6.Có tất cả số có 2 chữ số: 99 - 10 + 1 = 90 (số)
    7.Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số đôi một khác nhau: 9988
    8.Số lẻ lớn nhất có 4 chữ số đôi một khác nhau: 9977

    Bài 32: HSG toàn quốc 93-94
    Tuất đố Giáp: Tại sao từ số có 3 chữ sỗ abc nếu ta lập tất cả các số có 2 chữ số
    khác nhau. Cộng tất cả các số lập đƣợc nhƣ vậy, rồi chia cho 22 thì đƣợc thƣơng bằng
    tổng các chữ số của số ban đầu.
    Em hãy giải câu đố của Tuất.
    Giải
    Số có ba chữ số: abc

    ( a # 0)

    Tổng các số có hai chữ số khác nhau lập đƣợc:

    A = ab + ba + ac + ca + bc + cb
    A = a x 20 + a x 2 + b x 20 + b x 2 + c x 20 + c x 2
    A = a x 22 + b x 22 + c x 22
    A = ( a + b + c ) x 22
    Vậy A : 22 = ( a + b + c)
    Bài 33:
    1.Cho các chữ số 1, 3, 6 và 8. Hỏi lập đƣợc tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau
    từ các chữ số đó?
    2.Cho các chữ số 1, 3, 6 và 8. Hỏi lập đƣợc tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số từ các chữ
    số đó?
    3.Cho các chữ số 0, 3, 6 và 9. Hỏi lập đƣợc tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số từ các chữ
    số đó?
    4.Cho các chữ số 0, 1, 6 và 8. Hỏi lập đƣợc tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau
    từ các chữ số đó?
    5.Cho các chữ số 0, 1, 6 và 8. Hỏi lập đƣợc tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số từ các chữ
    số đó?
    Giải
    1-.Có 4 cách chọn hàng trăm; 3 cách chọn hàng chục và 2 cách chọn hàng đơn vị.
    Vậy có: 4x3x2=24 (số) có 3 chữ số khác nhau đƣợc lập từ các số 1, 3, 6 và 8.
    2-.Có 4 cách chọn hàng trăm; 4 cách chọn hàng chục và 4 cách chọn hàng đơn vị.
    Vậy có: 4x4x4=64 (số) có 3 chữ số đƣợc lập từ các số 1, 3, 6 và 8.
    4-.Có 3 cách chọn hàng trăm (khác 0); 3 cách chọn hàng chục và 2 cách chọn hàng
    đơn vị.
    Vậy có: 3x3x2=18 (số) có 3 chữ số khác nhau đƣợc lập từ các số 0, 1, 6 và 8
    5-.Có 3 cách chọn hàng trăm (khác 0); 4 cách chọn hàng chục và 4 cách chọn hàng
    đơn vị.
    Vậy có: 3x4x4=48 (số) có 3 chữ số đƣợc lập từ các số 0, 1, 6 và 8.

    (Bài 3 tương tựbài 5, có 48 số).

    Bài 34: Nguyễn Thị Kim Tiền
    1.Hãy cho biết có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 2012.
    2.Hãy cho biết có bao nhiêu số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 2012.
    3.Hãy cho biết có bao nhiêu số số chẵn có 4 chữ số nhỏ hơn 2012?
    Giải
    Các số tự nhiên liên tiếp từ bé đến lớn: 0, 1, 2, 3, ……..
    1)Các số tự nhiên nhỏ hơn 2012 là: 0, 1, 2, 3, ………, 2010, 2011
    Có: 2011+1= 2012 (số)
    2)Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 2012 là: 1, 3, 5, …., 2009, 2011.
    Có:

    (2011 – 1):2+1 = 1006 (số)

    (Hay xen kẻ một số chẵn và một số lẻ nên có:

    2012 : 2 = 1006 (số))

    3)Các số tự nhiên chẵn có 4 chữ số nhỏ hơn 2012 là: 1000, 1002, 1004, ……, 2008,
    2010.
    Có:

    (2010 – 1000):2+1 = 506 (số)

    Bài 35:
    Cho M là 1 số tự nhiên có 2 chữ số, N là tổng 2 chữ số của M. Tìm M biết M-N=P+24
    với P là tổng các chữ số của N.
    Giải
    Gọi M = ab

    (a khác 0)

    Ta có N = a+b

    (N<19)

    ab – (a+b) = P + 24

    (0
    10.a + b – a – b = P + 24
    9.a = P + 24

    (1)

    Suy ra: 24 < P+24 <
    34

    hay

    24 < 9.a < 34

    Vậy a = 3
    Thay vào (1). Ta đƣợc: 9 x 3 = P + 24
    => P = 3
    P là tổng các chữ số của N, mà N < 19
    => N = 3 hoặc N = 12
    N=3 và a=3

    => b=0

    N=12 và a=3 => b=9
    M=30

    và M= 39

    Thử lại:
    M=30

    N=3

    M-N= 30 – 3 = 27
    P = 3 => P + 24 = 27
    M-N = P + 24 = 27

    M=39

    (đúng)

    N = 3+9 = 12

    M-N= 39 – 12 = 27
    P = 1 + 2 = 3 => P + 24 = 27
    M-N = P + 24 = 27

    (đúng)

    Bài 36:
    Hãy tìm số có hai chữ số biết rằng nếu thêm chữ số 3 vào giữa số đó thì đƣợc số mới
    gấp 9 lần số cũ.
    Giải
    Cách 1
    Hƣớng dẫn học sinh:

    Theo dữ liệu của đề bài ta có các số chia hết cho 9: 135, 234, 333, 432, 531, 630,
    639, 738, 837, 936.
    Trong các số trên, chỉ có hai số 135 chia cho 9 có hàng đơn vị của thƣơng là 5 và
    630 chia cho 9 có hàng đơn vị của thƣơng là 0 (có chữ số tận cùng giống nhau “đon
    vị”).
    Xét 135 : 9 = 15, chấp nhận.
    Xét 630 : 9 = 70, loại.
    Nhƣ vậy số 15 là thỏa yêu cầu của đề.
    (hoặc)
    Ta xét:
    135 : (15) = 9
    (gấp 9 lần số cũ_ CHỌN)
    234 : (24) = 9,75
    333 : (33) = 1,0909…
    432 : (42) = 10,285…
    …………………
    936 : (96) = 9,75.
    Nhƣ thế chọn số 15
    Cách 2:
    Gọi số có 2 chữ số cần tìm là ab.
    Ta có:
    a3b = ab x 9
    100 x a + 30 + b = (a x 10 +b) x 9 = a x 90 + b x 9
    a x 10 + 30 = bx 8
    (bớt 2 vế đi 90 x a + b)
    5xa + 15 = 4xb
    (chia 2 vế cho 2)
    b không thể bằng 0 vậy b=5 (tổng 5a+15 chia hết cho 5)
    Suy ra a=1
    Số đó là: 15
    Bài 37:
    Một bạn tìm tất cả các số có sáu chữ số theo các yêu cầu sau , các chữ số
    thuộc lớp đơn vị đều là 1, các chữ số thuộc lớp nghìn là các chữ số chẵn khác nhau ,
    khác 0 và nhỏ hơn 8. Hỏi bạn đó tìm đƣợc nhiều nhất bao nhiêu số thỏa mãn yêu cầu?
    Giải
    Các chữ số thuộc lớp đơn vị là các chữ số 1 (giống nhƣ các chữ số 0, không cần quan
    tâm).
    Các chữ số thuộc lớp nghìn là các chữ số chẵn khác nhau, khác 0 và nhỏ hơn 8. là các
    số 2;4;6.
    Có 3 cách chọn hàng trăm nghìn, 2 cách chọn hàng chục nghìn và 1 cách chọn hàng
    nghìn. Vậy có: 3 x 2 x 1 = 6 (số)
    Đó là: 246111 ; 264111 ; 426111 ; 462111 ; 624111 và 642111

    Bài 38:
    Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau, mà chữ số 6 đứng liền
    trƣớc chữ số 8.
    Giải
    Chữ số 6 đứng liền trƣớc chữ số 8 là 68.
    Ta xem số 68 nhƣ số có 1 chữ số, vậy chúng ta có 9 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, “68”, 7, 9
    Ta lập số có 3 chữ số trong đó có chữ số “68”.
    -Chữ số “68” hàng trăm: có 8 cách chọn chữ số hàng chục và 7 cách chọn chữ số hàng
    đơn vị.
    Có 8 x 7 = 56 (số)
    - Chữ số “68” hàng chục: có 7 cách chọn chữ số hàng trăm (khác 0) và 7 cách chọn
    chữ số hàng đơn vị.
    Có 7 x 7 = 49 (số)
    - Chữ số “68” hàng đơn vị: có 7 cách chọn chữ số hàng trăm (khác 0) và 7 cách chọn
    chữ số hàng chục. Có 7 x 7 = 49 (số)
    Vậy có tất cả: 56 + 49 + 49 = 154 (số)
    Đáp số: 154 số
    Bài 39:
    Cho số có 2 chữ số, nếu lấy tổng các chữ số cộng với tích các chữ số của số đã
    cho thì bằng chính số đó. Tìm chữ số hàng đơn vị của số đã cho.
    Giải
    Gọi số có 2 chữ số phải tìm là ab (a > 0, a, b < 10)
    Ta có: ab= a + b + a x b
    a x 10 + b = a + b + a x b
    a x 10 = a + a x b
    a x 10 = a x (1 + b)
    10 = 1 + b
    =>
    b = 10 - 1
    b=9
    Đáp số: Chữ số hàng đơn vị là 9
    Bài 40:
    1.Hãy cho biết có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 2012.
    2.Hãy cho biết có bao nhiêu số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 2012.
    3.Hãy cho biết có bao nhiêu số số chẵn có 4 chữ số nhỏ hơn 2012?
    Giải
    Các số tự nhiên liên tiếp từ bé đến lớn: 0, 1, 2, 3, ……..

    1)Các số tự nhiên nhỏ hơn 2012 là: 0, 1, 2, 3, ………, 2010, 2011
    Có: 2011+1= 2012 (số)
    2)Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 2012 là: 1, 3, 5, …., 2009, 2011.
    Có: (2011 – 1):2+1 = 1006 (số)
    (Hay xen kẻ một số chẵn và một số lẻ nên có: 2012 : 2 = 1006 (số))
    3)Các số tự nhiên chẵn có 4 chữ số nhỏ hơn 2012 là: 1000, 1002, 1004, ……, 2008,
    2010.
    Có: (2010 – 1000):2+1 = 506 (số)

    Bài 41:
    Cho một số tự nhiên đƣợc tạo thành bằng cách ghép các số tự nhiên liên tiếp từ 1
    đến 1999:
    123456789101112……19951996199719981999
    Giải
    Ta chia các số tự nhiên từ 1 đến 1999 thành 2 nhóm: từ 000 đến 999 và 1000 đến
    1999.
    Ta thấy: từ 000 đến 999 có: 999 + 1 = 1000 (số) và có 3 x 1000 = 3000 (chữ số) đƣợc
    chia đều cho 10 chữ số từ 0 đến 9.
    Số lần xuất hiện của mỗi chữ số là:
    3000 : 10 = 300 (lần)
    Tổng các chữ số từ 000 đến 999 là: (0+1+2+3+4+5+6+7+8+9) x 300 = 13500
    Tƣơng tự nhƣ vậy cho các số từ 1000 đến 1999 lại có thêm 1000 chữ số 1.
    Tổng của nhóm 2 là: 1000 + 13500 = 14500
    Tổng các chữ số từ 1 đến 1999 là: 14500 + 13500 = 28000.
    Bài 42:
    Cho các số abc và cab với a-b=1; b-c=2. Số abc hơn số cab bao nhiêu đơn vị?
    Với a- b = 1 ; b – c = 2 => a-c=1+2=3
    Giải
    Xét số abc so với cab
    *.Hàng trăm a lớn hơn c
    ax100 - cx100 = 300 (lớn hơn)
    *.Hàng chục b bé hơn a
    ax10 - bx10 = 10 (bé hơn)
    *.Hàng đơn vị c bé hơn b
    b - c = 2 (bé hơn)
    Số abc lớn hơn cab:

    300 - (10 + 2) = 288
    Đáp số: 288

    Bài 43
    Một bạn tìm tất cả các số có năm chữ số biết tổng các chữ số của nó là 41 và số
    đó không thay đổi nếu viết các chữ số của nó theo thứ tự ngƣợc lại. Hỏi bạn đó tìm
    đƣợc nhiều nhất bao nhiêu số thoả mãn yêu cầu?
    Giải
    Số có năm chữ số biết tổng các chữ số của nó là 41 và số đó không thay đổi nếu viết
    các chữ số của nó theo thứ tự ngƣợc lại. Cho ta biết chữ số ở giữa không thay đổi và
    là số lẻ > hoặc = 5 (vì 4 chữ số còn lại có tổng lớn nhất 9x4=36), chữ số hàng chục
    nghìn và hàng đơn vị giống nhau, hàng nghìn và hàng chục giống nhau.
    *.Số ở giữ là 5, ta có 99599
    *.Số ở giữa là 7 thì tổng 4 số còn lại phải là 41-7=34. Hai chữ số hàng đơn vị và hàng
    chục có tổng bằng 34:2=17. Ta có 8 và 9. Các số đó là: 89798; 98789.
    *.Số ở giữa là 9 thì tổng 4 số còn lại phải là 41-9=32. Hai chữ số hàng đơn vị và hàng
    chục có tổng bằng 32:2=16. Ta có 8 và 8 hoặc 9 và 7. Các số đó là: 88988; 79997;
    97979
    Các số đó là: 99599; 89798; 98789; 88988; 79997 và 97979
    Bài 44:
    Tìm số 4a8b biết số đó chia cho 2 còn chia cho 5 và 9 cùng dƣ là 1
    Giải
    Chia hết cho 2 là số chẵn, chia 5 dƣ 1 nên số đó có chữ số tận cùng là b=6. Ta đƣợc:
    4a86
    Để số này chia 9 dƣ 1 khi tổng các chữ số của nó chia cho 9 cũng dƣ 1. Mà
    4+8+6=18 chia hết cho 9 vậy a=1.
    Số đó là 4186
    Bài 45:
    Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau mà các số đó đều không chia hết cho 5 ?
    Giải
    Các số có 3 chữ số khác nhau là: 9x9x8= 648 (số)
    Các số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5 là:
    -Có chữ số 5 ở hàng đơn vị: có 8 cách chọn hàng trăm (số 0 không ở hàng
    trăm), 8 cách chọn hàng chục. Nên có 8x8=64 (số)
    -Có chữ số 0 ở hàng đơn vị: có 9 cách chọn hàng trăm, 8 cách chọn hàng chục.
    Nên có 9x8=72 (số)

    Các số có 3 chữ số khác nhau mà không chia hết cho 5 có: 648 - (64 + 72) = 512 (số)

    Bài 46:
    Hãy viết thêm 3 chữ số vào bên phải số 567 để đƣợc số lẻ có 6 chữ số khác nhau,
    khi chia số đó cho 5 và 9 đều dƣ 1.
    Giải
    Số lẻ mà chia cho 5 dư 1 phải có chữ số tận cùng là 1. Ta được 567**1
    Để chia cho 9 dư 1 thì tổng các chữ số cũng chia 9 dư 1.
    Tổng các chữ số là: 5+6+7+*+*+1 = 19 + *+*
    19 đã chia cho 9 dư 1 nên *+* phải chia hết cho 9
    Hai số có một chữ số khác nhau và khác 5;6;7;1có tổng chia hết cho 9 phải là 0 và 9.
    Số đó là: 567091 hoặc 567901

    Bài 43:
    Từ các chữ số : 0 , 2 , 3 , 5 , 6 , 7 , có thể lập đƣợc bao nhiêu số chẵn gồm 4 chữ
    số khác nhau?
    Giải
    Hàng đơn vị là chữ số 0:
    5 cách lựa chọn hàng nghìn, 4 cách lựa chọn hàng trăm, 3 cách lựa chọn hàng chục.
    Có 5 x 4 x 3 = 60 (số)
    Hàng đơn vị là 2 hoặc 6:
    4 x 4 x 3 = 48 (số)
    Số số chẵn có 4 chữ số khác nhau: 60 + 48 x 2 = 156 (số)
    Bài 44:
    Từ các số tự nhiên : 2,3,7,9,a,b; bạn Bình đã ghép chúng thành tất cả các số có 6
    chữ số khác nhau . Bình cho biết tổng của tất cả các số có 6 chữ số khác nhau này là
    chữ số 6 ở hàng đơn vị Bình nhờ các bạn tìm giúp hai số tự nhiên a, b ?
    Giải
    Có 6 chữ số khác nhau nên có số cách lựa chọn nhƣ sau:.
    Trường hợp 1: Nếu a và b khác 0.
    Hàng trăm nghìn: có 6 lựa chọn; Chục nghìn: 5; Nghìn: 4; Trăm: 3; Chục: 2; Đơn vị: 1
    Vậy có: 6x5x4x3x2x1 = 720 (số)
    Mỗi hàng , mỗi chữ số xuất hiện: 720 : 6 = 120 (lần)
    Tổng của hàng đơn vị: (2+3+7+9+a+b) x 120 là số tròn chục (120 có tận cùng là
    0_loại).
    Trường hợp 2: Nếu a và b có 1 là chữ số 0 (giả sử a=0)..

    Trăm nghìn: 5; Chục nghìn: 5; Nghìn: 4; Trăm: 3; Chục: 2; Đơn vị:1
    Có: 5x5x4x3x2x1 = 600 (số)
    Giảm đi 720-600= 120 (số) do không có chữ số 0 ở hàng cao nhất nên số chữ số hàng
    đơn vị đƣợc chia ra 120 chữ số 0 và (600 -120) : 5 = 96 mỗi chữ số còn lại. (không có
    chữ số 0 ở 120 số này nên 120 số 0 ở các số có hàng cao nhất khác 0)
    Tổng của hàng đơn vị: (2+3+7+9+b) x 96 = (21+b) x 96 có chữ số tận cùng là 6
    Suy ra: (21+b) có chữ số tận cùng là 1 hoặc là 6.
    Nếu là 1 thì b=0 (21+0=21_loại vì a=0).
    Vậy 21+b có tận cùng là 6 nên b=5
    (21+5=26)
    Đáp số: a=0 và b=5 (hoặc ngược lại)
    Bài 45:
    Nếu abc là số có ba chữ số thỏa mãn: 1: 0,abc = a + b + c thì abc là bao nhiêu?
    Giải
    Ta có: 1: 0,abc = a + b + c hay
    (a+b+c) x abc = 1000
    Hay 1000 : abc = a+b+c
    1000 chia hết cho số có 3 chữ số có các trƣờng hợp
    125 x 8 = 1000 => a=1; b=2; c=5
    250 x 4 = 1000 (loại)
    500 x 2 = 1000 (loại)
    Vậy: abc = 125
    Bài 46:
    Tìm số có 2 chữ số. Biết rằng số đó gấp 21 lần hiệu của chữ số hàng chục và chữ
    số hàng đơn vị.
    Giải
    Gọi số cần tìm là ab. Ta có:
    ab = 21 x (a-b)
    10.a+b = 21.a - 21.b
    11.a = 22.b
    Suy ra: a = b x 2
    Ta có các số sau: 21; 42; 63; 84
    Bài 47:
    Tổng của hai số là 2009, giữa hai số trên có 5 sổ lẻ. Tìm hai số.
    Giải
    Tổng 2 số tự nhiên là lẻ, tức phải có 1 chẵn và 1 lẻ. Giữa chúng có 5 số lẻ, phải có 5 số
    chẵn. Vậy giữa chúng có 10 số.

    Hiệu chúng là: 10 + 1 = 11
    Số bé:
    (2009 – 11) : 2 = 999
    Sơ lớn:
    2009 – 999 = 1010
    Đáp sô: 999 và 1010

    Bài 48:
    Số này nằm trong phạm vi các số tự nhiên từ 1 đến 58. Khi viết "nó" không sử
    dụng các chữ số 1 ; 2 ; 3. Ngoài ra "nó" là số lẻ và không chia hết cho các số 3 ; 5 ; 7.
    Vậy "nó" là số nào ?
    Giải
    Nó là số lẻ nằm trong phạm vi các số tự nhiên từ 1 đến 58, khi viết nó không sử dụng
    các chữ số 1 ; 2 ; 3 và không chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng của nó là 7 hoặc 9.
    Các số có thể là: 7 ; 9 ; 47 ; 49 và 57.
    Không chia hết cho 3; 5; 7 nên trong các số trên chỉ có số 47 là thỏa mãn điều kiện.
    Vậy nó là số 47.
    Bài 49: chùm bài lập số
    1/.Tìm số tự nhiên nhỏ nhất đƣợc viết bởi các chữ số khác nhau và tổng các chữ
    số của nó bằng 25.
    Giải
    Số nhỏ nhất khi có ít chữ số nhất, giá trị từng chữ số lớn nhất có thể.
    Hàng đơn vị là 9; hàng chục là 8; hàng trăm là 7. Vậy hàng nghìn là 1 để có tổng các
    chữ số bằng 25.
    Số đó là: 1 789
    2/.Tìm số lớn nhất đƣợc viết bởi các chữ số khác nhau và tổng các chữ số của nó
    bằng 23.
    Giải
    Số lớn nhất khi có nhiều chữ số nhất, giá trị từng chữ số nhỏ nhất có thể.
    Ta chọn các chữ số nhỏ nhất là: 0; 1; 2; 3; 4; 5 và 8 để có 0+1+2+3+4+5+8=23.
    Số lớn nhất đó là: 8 543 210
    3/.Tìm số tự nhiên bé nhất khác 0 và chia hết cho 2; 3; 4; 5 và 6.
    Giải
    Số chia hết cho 6 thì chia hết cho 2 và cho 3.

    Số bé nhất vừa chia hết cho 4, vừa chia hết cho 6 là:
    2x2x3=12 Số cần tìm là: 12 x 5 = 60
    4/.Tìm số tự nhiên bé nhất khác 1 và khi chia số đó cho 2; 3; 4; 5...
     
    Gửi ý kiến

    KỂ CHUYỆN THEO SÁCH